9 bước để đọc và hiểu số VIN khi mua xe đầu kéo

Số VIN trên xe đầu kéo

Vì sao phải đọc hiểu số VIN ?

Khi mua xe đầu kéo cũ, để biết được nguồn gốc của chiếc xe, bạn cần biết cách xem số VIN. Đây chính là chứng minh thư của mỗi chiếc xe khi chào đời.

Gần đây, việc thu hồi các loại xe đầu kéo cũ quá niên hạn đã trở thành chủ đề nóng hổi trên thị trường. Số VIN là (Vehicle Indentification Number) là điều mà nhiều người mua xe quan tâm để xem chiếc xe có thuộc diện bị thu hồi không và lịch sử hoạt động của xe như nào.

Số VIN là gì ?

Số VIN được ISO tạo ra để tất cả các xe đều có nhận dạng riêng. Vì sẽ có những trường hợp có hai hoặc nhiều chiếc xe có cũng nhà sản xuất, nơi sản xuất, chủng loại, sử dụng cũng kiểu động cơ và các trang thiết bị khác. Do đó cần có số VIN được tạo thành từ seri của nhà sản xuất, số thứ tự sản xuất chiếc xe để phân biệt chúng.

Số VIN gồm 17 chữ số và chữ cái. Nó chứ đựng các thông tin về nơi sản xuất, model, loại xe, năm sản xuất, thiết kế thân xe, hệ thống an toàn,… vì thế để đọc và hiểu được số VIN cần có những kiến thức nhất định.

Số VIN ghi trên xe đầu kéo
Số VIN ghi trên xe đầu kéo

Để đọc và hiểu số VIN, bạn cần thực hiện 9 bước sau:

  1. Tìm số VIN

Hầu hết các xe đều có số VIN nằm ở sát mép dưới kính chắn gió trước và có thể nhìn thấy được qua một ô nhỏ ở vùng tráng màu dưới chân kính. Tuỳ từng xe mà hình thức phần ghi số có thể khác nhau. Nó có thể được dập trang trọng đẹp đẽ trên miếng nhôm hoặc chỉ đơn giản là trên một miếng nhựa rẻ tiền. Tuy nhiên giá trị thông tin mà nó mang lại thì đều như nhau và được gắn bằng đinh tán rất chặt để khó có thể bị tráo đổi. Một vài phiên bản đặc biệt hoặc các xe thể thao đắt tiền thường có tấm biển dập số VIN trên bậu cửa hoặc táp lô.

      2.Phân tích số VIN

Số VIN thường gồm có 6 phần:

Model/Nơi sản xuất:

Đặc điểm của xe: (Số/chữ từ 4-8) Các chữ/số này xác định một số đặc điểm nhận dạng của xe – trang thiết bị, động cơ,…
Số xác minh: (Số thứ 9) Được xác định thông qua một công thức toán học phức tạp liên quan đến các số khác trong số VIN, được dùng để xác định xem bản thân số VIN đó là thật hay giả.
Phiên bản: (Số thứ 10) Thể hiện năm sản xuất xe, không phải năm bán hay giao xe cho khách.
Nhà máy lắp ráp: (Số thứ 11) Một số nội bộ của nhà sản xuất thể hiện nơi lắp ráp chiếc xe.
Thứ tự sản xuất của xe: (Số từ 12-17) Những số này thể hiện thứ tự mà chiếc xe rời dây chuyền sản xuất. Đây thường chính là số seri của xe.
Một điều đặc biệt các số VIN không bao giờ có các chữ cái I, O hay Q vì chúng nhìn giống với các số 1 và 0.

     3.Giải mã nơi sản xuất

Trước hết cần tìm xem ai là nhà sản xuất chiếc xe này. Số đầu tiên trong số VIN là mã nước sản xuất xe. Mã số của một vài nước thường gặp như sau:

– Mỹ: 1, 4 hoặc 5
– Canada: 2
– Mexico: 3
– Nhật Bản: J
– Hàn Quốc: K
– Anh: S
– Đức: W
– Italy: Z
– Thuỵ Điển: Y
– Australia: 6
– Pháp: V
– Brazil: 9
Hai chữ hoặc số tiếp theo thể hiện nhà sản xuất. Mỗi nhà sản xuất có một mã riêng.

Số VIN trên xe đầu kéo
Số VIN được dập trên thân xe
  1. Xác định đặc điểm của xe

Không chỉ cho chúng ta biết được tên xe, nước sản xuất, nhà sản xuất, số VIN còn thể hiện được loại động cơ và cơ sở gầm bệ của xe. Các thông tin này có trong dãy các chữ số thứ tự từ 4 đến 8. Mỗi nước, mỗi công ty có cách lập dãy số này riêng. Chữ H là mã an toàn, cho biết xe có túi khí trước và túi khí bên. Các chữ cái khác như “B” dùng cho xe có dây đai an toàn chủ động nhưng không có túi khí; chữ “L” và “F” hoặc “K” thể hiện các thế hệ túi khí khác nhau. Các chữ/số từ thứ 5 đến thứ 7 cho biết loại xe. Chữ quan trọng nhất, nếu bạn muốn xác định loại động cơ của xe, là ký tự thứ 8.

  1. Số xác minh

Số xác minh là số thứ 9 trong số VIN
Để tìm ra số xác minh dãy số VIN, trước tiên, người ta quy cho từng chữ cái tương ứng với một số nhất định, cụ thể như sau:
A = 1, B = 2, C = 3, D = 4, E = 5, F = 6, G = 7, H = 8,
J = 1, K = 2, L = 3, M = 4, N = 5, O = 6, P = 7, R = 9,
S = 2, T = 3, U = 4, V = 5, W = 6, X = 7, Y = 8, Z = 9
Lưu ý là chỉ quy đổi chữ thành số để tính toán, còn các số thì giữ nguyên. Như vậy chúng ta sẽ có 17 số. Việc tiếp theo là nhân từng số với số biểu thị giá trị của chữ số đó trong dãy VIN. Số biểu thị giá trị đó được quy ước như sau:

Sau khi nhân từng số trong dãy số VIN (trừ số thứ 9) với số giá trị tương ứng, cộng lại rồi chia cho 11, số dư sẽ là số xác minh. Nếu kết quả là 10, thì số xác minh sẽ là “X”.
Thử làm phép tính với số VIN : 1ZVHT82H485113456
Sau khi quy đổi các chữ cái, ta có dãy số: 19583828485113456
Số nhân tương ứng: 8 7 6 5 4 3 2 10 0 9 8 7 6 5 4 3 2
Kết quả: (1 x 8) + (9 x 7) + (5 x 6) + (8 x 5) + (3 x 4) + (8 x 3) + (2 x 2) + (8 x 10) + (8 x 9) + (5 x 8) + (1 x 7) + (1 x 6) + (3 x 5) + (4 x 4) + (5 x 3) + (6 x 2) = 444
Lấy 444 chia cho 11 được số chẵn là 40, số còn lại là 4. Và đó chính là số xác minh.
Như vậy trong trường hợp này, số VIN là chính xác, không phải giả mạo.

  1. Xác định phiên bản

Từ năm 1980, các nước khác nhau sử dụng cách quy định đời xe khác nhau. Tuy nhiên, vẫn có công thức chung được hầu hết các công ty áp dụng cho số thứ 10. Nếu xe được sản xuất trong thời gian từ năm 2001 đến 2009, con số tương ứng sẽ là từ 1 đến 9. Trong dãy số VIN trên, số thứ 10 là số “8”, vậy đó là xe phiên bản năm 2008.
Nếu xe cần xác minh được sản xuất từ năm 1980 đến 2000 thì mã quy đổi là chữ cái từ A đến Y, tất nhiên ngoại trừ I, O và Q, với lý do như đã nêu ở Bước 2. Ví dụ, xe sản xuất năm 1994 sẽ có mã “R”, còn xe sản xuất từ năm 2000 sẽ có mã Y. Từ năm 2010, hầu hết các nhà sản xuất ô tô quay trở lại từ mã “A”.

Số VIN trên xe đầu kéo

  1. Xác định nơi sản xuất xe

Số thứ 11 dùng để xác định nơi sản xuất chiếc xe. Không có tiêu chuẩn cho số này, vì vậy bạn cần tham khảo danh sách số VIN cũng như nhà máy, cơ sở sản xuất của các công ty ô tô.

  1. Số thứ tự của xe trên dây chuyền sản xuất

6 số cuối cùng trong dãy VIN cho biết số thứ tự của chiếc xe trên dây chuyền sản xuất. Vấn đề hiện nay là có một số công ty sản xuất một mẫu với số lượng vượt giới hạn 6 chữ số. Tuy nhiên, số đó không nhiều. Thêm vào đó, với hầu hết chủ xe, con số này không quá quan trọng. Với một số mẫu xe đặc biệt, nhóm 6 số cuối này sẽ cho biết số lượng xe sản xuất có ở mức giới hạn như hãng xe tuyên bố.

  1. So sánh những gì số VIN thể hiện với chiếc xe bạn đang xem xét

Cuối cùng, hãy so sánh những gì số VIN thể hiện với chiếc xe thực tế bạn đang xem xét nhé.

Để được tư vấn mua hàng quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH OTO CHÂU Á
Cung cấp xe đầu kéo Mỹ,phụ tùng xe đầu kéo chính hãng, nhập khẩu nguyên chiếc, uy tín, chất lượng
Địa chỉ: Cụm CN Dĩnh Kế, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang 
Liên hệ: 0983.633.747
Website: http://otochaua.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *